Cái tên nói lên tính cách, tên gọi có ảnh hưởng đến cuộc đời con người không?

0
133

Trong mệnh lý học truyền thống, tính cách của con người có quan hệ mật thiết với ngũ hành. Có một phương pháp suy đoán học gọi là phương pháp ngũ cách phẫu tượng. Phương pháp này căn cứ vào số nét của tên người để tính ra năm thuộc tính: Thiên cách, địa cách, nhân cách, ngoại cách, tổng cách của tên; căn cứ vào 5 thuộc tính này có thể đoán ra những thông tin có liên quan đến con người. Về phương pháp này phần sau sẽ giới thiệu kỹ hơn.

Quan sát kỹ số lý, bộ nhân cách của họ tên có thể suy đoán ra tính cách của con người phần lớn đều thuộc linh khí do ngũ hành hình thành, tức là căn cứ theo tên người là có thể biết thuộc tính ngũ hành của họ, từ đó có thể hiểu được tính cách của họ.

Người mệnh Mộc là người có tấm lòng nhân ái, tính tình cương trực, biết lễ nghi. Người mệnh hỏa là người biết lễ nghĩa, tính tình nóng vội, chủ động. Người mệnh Thổ là người thật thà đáng tin cậy, tính tình nghiêm khắc, bình tĩnh. Người mệnh Kim là người có nghĩa khí, tính cách kiên định. Người mệnh Thủy là người có trí tuệ, thông minh.

Dựa vào số nét của tên có thể được một con số gọi là số lý, có thể thiết lập mối quan hệ giữa số lý và tính cách của con người. Số nhân cách vượt qua 10, thì chỉ lấy hàng đơn vị, ví dụ: 11 thì lấy 1, 12 thì lấy 2.

– Bộ nhân cách 1: Dương Mộc. Tính tình trầm tĩnh, mạnh về lý trí, ôn hòa, khoan hậu, có khí chất có tinh thần không chịu khuất phục trước ngoại cảnh. Biểu hiện bề ngoài không phải là một nhà hoạt động lớn nhưng thực chất lại rất có thực lực, nhất định sẽ đạt được thành công. Mặc dù những người có bộ nhân cách này tiến dần dần, nhưng cuối cùng sẽ là người lãnh đạo thành công, có gia đình hạnh phúc, nhưng nhược điểm của những người này là có tính hay đố kỵ, ghen ghét nhưng tổng thể thì tương đối tốt.

– Bộ nhân cách số 2: Âm Mộc. Có tính kiên nhẫn, ý chí kiên định, chịu được khó khăn, bên ngoài ôn hòa, nhưng bên trong lại hàm chứ nội khí, cũng có tính cố chấp, có tính nghi ngờ, đố kỵ, dễ bị tổn hại đến sức khỏe, nhất định phải cẩn thận.

– Bộ nhân cách số 3: Dương Hỏa. Khí huyết thịnh vượng, chân tay linh hoạt, tràn đầy sức sống, mưu trí có tài, tình cảm mãnh liệt, hay do dự nhưng cũng có lòng hiệp nghĩa. Phần lớn là người thành công, nhưng cũng có thể gặp phải những chuyện không may trên đường đời.

– Bộ nhân cách số 4: Âm Hỏa. Phẩm chất bên trong có tính bùng nổ, nhưng ngược lại biểu hiện bên ngoài lại rất ổn định, giống như lửa đốt củi ẩm, dù có khói nhưng không lên lửa, tương tự giống như tư tưởng ức chế nhưng không dám tố cáo người khác, mâu thuẫn trong lòng nhưng không hao tổn tinh lực, có sở trường về các động tác tay chân, giỏi biện luận. Có người thì giả dối, có người có thể mắc một số bệnh nhẹ, đoản mệnh, con cái trong nhà kém duyên. Tóm lại, phần lớn gia đình bất hạnh. Mà bộ nhân cách là 24 thì có nhiều thuận lợi, là người có mưu trí, dễ phát tài, có được quyền lợi danh vọng.

– Bộ nhân cách số 5: Dương Thổ. Dễ gần, ôn hòa, bình tĩnh, độ lượng, đồng cảm với người khác, trong danh dự, thuộc mệnh được hưởng cuộc sống gia đình hạnh phúc. Bên trong cương nghị nhưng không biểu hiện ra bên ngoài, có vẻ mặt dễ gần nhưng có khuyết điểm dễ xa cách, tính đố kỵ tương đối mạnh.

– Bộ nhân cách số 6: Âm Thổ. Bề ngoài ôn hòa, bên trong cương nghị, vẻ ngoài thành thật, có thể đạt được thành công tương đối và có một cuộc sống gia đình hạnh phúc, có sự đồng cảm với người khác. Nhưng tiếc rằng cuộc đời phiêu lưu không ổn định, mắc nhiều bệnh tật, dằn dặt không yên. Một mặt có thể sẽ là người kiệt xuất, mặt khác cũng có thể ngốc nghếch cả đời. Nếu không phối hợp với 9 bộ nhân cách khác, thận trọng phân tích thì rất khó phán đoán chính xác, nhưng đa phần người có bộ nhân cách này là háo sắc, đa tình.

– Bộ nhân cách số 7: Dương Kim. Ý chí kiên định, tính cách mạnh mẽ, dũng cảm, quyết đoán nhưng thiếu hòa đồng. Có khả năng chịu vất vả, giỏi tranh luận, có khí phách anh hùng, theo đuổi ước mơ, hoài bão, ý thức cá nhân rất mạnh.

– Bộ nhân cách số 8: Âm Kim. Tính tình ngoan cố, cương nghị, hay bênh vực kẻ yếu. Nếu tu dưỡng hướng thiện thì có thể sẽ là người quang minh chính đại, vang danh như Hoàng Trọng, Kích Chi. Số này không hợp với con gái.

– Bộ nhân cách số 9: Dương Thủy. Có năng lực hoạt động xã hội, thích hoạt động liên tục, có trí tuệ, giàu lý tính, phần lớn đều thích quyền lực, danh dự, dễ buông thả, tham tài tham quyền.

– Bộ nhân cách số 10: Âm Thủy. Chậm chạp, trì trệ, thiếu sức sống, nhưng dễ bị kích động. Một khi thời cơ đến, nhưng do làm việc hay vội vàng nên dễ bị thất bại, phá sản, có tài trí.

Ngoài ra, nhân cách và ngoại cách có quan hệ với ngũ hành sinh khắc. Từ mối qun hệ giữa nhân cách và ngoại cách với ngũ hành sinh khắc có thể phán đoán được đặc điểm tính cách của người đó. Ngoại cách vượt quá 10 thì chỉ lấy hàng đơn vị. Ví dụ nhân cách là 21, 1 và 4 là Mộc sinh Thủy; nhân cách 13, ngoại cách 15, 3 và 5 là Hỏa sinh Thổ; nhân cách 16, ngoại cách 28, 6 và 8 là Thổ sinh Kim, nhân cách 17, ngoại cách 29, 7 và 9 Kim sinh Thủy.

* Ngũ hành tương sinh của nhân cách và ngoại cách là

– Mộc sinh Hỏa: Tính cách nhiệt tình nhưng không lâu dài, xã giao không rộng, thật lòng với người khác.

– Hỏa sinh Thổ: Hiền lành, thân thiện, lịch sự.

– Thổ sinh Kim: Ôn hậu, chính trực, không giỏi nói chuyện.

– Kim sinh Thủy: Cơ trí, nghĩa hiệp, không thích xã giao cá nhân.

– Thủy sinh Mộc: Có khả năng lý giải, nhiệt tình, giỏi tưởng tượng, không trọng hiện thực.

* Ngũ hành tương khắc của nhân cách là

– Thủy khắc Thổ: Hay do dự, hiếu thắng, cô đơn

– Hỏa khắc Kim: Ý chí kiên định, dễ bị xúi bẩy.

– Thổ khắc Thủy: Lý trí, tính cách cương nghị, trong ngoài không hợp.

– Kim khắc Mộc: Cố chấp, không thích tiếp khách, nghịch phản.

– Thủy khắc Hỏa: Hay để ý người khác, ý chí kiên cường, thần kinh nhạy cảm, hiếu thắng.

Chia sẻ: